HỖ TRỰC TRỰC TUYẾN

LK WEBSITE GIÁO DỤC

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 49


Hôm nayHôm nay : 152

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3152

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 322783

Trang nhất » Giới thiệu

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2013-2018 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020

UBND HUYỆN ĐỨC THỌ
TRƯỜNG THCS ĐỒNG LẠNG
 
 
 

    Số: 37 /KH-THCS
 
                               CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                                           Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

                                                 Đức Đồng, ngày 8  tháng 9 năm 2013
 
 
 
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2013-2018 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020
 
Trường THCS Đồng Lạng - tiền thân là Trường cấp II Đại Đồng - được thành lập từ năm 1951. Từ năm 2002 đến nay mang tên là Trường THCS Đồng Lạng. Ban đầu, quy mô nhà trường chỉ có 3 lớp. Đến nay, hàng năm trường có khoảng 410 em học sinh chia thành 12 lớp và trường THCS Đồng Lạng vừa được UBND tỉnh Hà Tĩnh công nhận trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2013-2018.
Trải qua 62 năm xây dựng và trưởng thành, đã có bao thế hệ thầy cô giáo - những “Kỹ sư tâm hồn”- với lòng say mê nghề nghiệp, ý thức trách nhiệm cao, bằng tâm huyết của mình đã tích cực đóng góp trí tuệ, công sức để xây dựng nhà trường thành đơn vị có nhiều thành tích và truyền thống vẻ vang trong sự nghiệp “trồng người”. Từ mái trường này, đã có biết bao học sinh đã tốt nghiệp ra trường đi vào cuộc sống hoặc tiếp tục học lên ở các bậc học cao hơn, họ đã trưởng thành và có mặt trên khắp mọi miền đất nước, tham gia công tác trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, đem sức lực, tài năng cống hiến cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Cùng với những bước phát triển mới của địa phương, ngành Giáo dục Đức Thọ nói chung, trường THCS Đồng Lạng nói riêng đã khẳng định được vị trí của mình trong ngành Giáo dục của huyện, của tỉnh.
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2013-2018 và tầm nhìn đến năm 2020 là nhằm định hướng phát triển, xác định mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động, phát triển của nhà trường để đáp ứng yêu cầu đổi mới của nền kinh tế xã hội.
I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG
1. Môi trường bên trong
1.1 Điểm mạnh
* Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (CBGV, NV).
Hiện nay, nhà trường có 38 CBGV, NV, trong đó CBQL: 3, giáo viên: 30, nhân viên: 5.
CBQL nhà trường nhiệt tình, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có uy tín trước học sinh, đồng nghiệp, cán bộ và nhân dân địa phương.
Đội ngũ giáo viên của nhà trường nhìn chung: trẻ, nhiệt tình, năng động, sáng tạo, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng. 100% CBGV, NV có trình độ đạt chuẩn, 70% có trình độ trên chuẩn. Hàng năm, trên 100% CBGV, NV nhà trường đạt danh hiệu thi đua từ LĐTT trở lên, trong đó 15% đạt danh hiệu CSTĐ cấp cơ sở.
* Chất lượng học sinh:
- Chất lượng đại trà:
Năm học Hạnh kiểm Học lực
Tốt(%) Khá(%) TB(%) Yếu(%) Giỏi(%) Khá(%) TB(%) Yếu(%)
2008-2009 70.3 19.8 9.6 0.3 2,98 35,09 57,57 4,36
2009-2010 65.9 21.4 11.5 1.2 6,25 35,1 54,33 4,33
2010-2011 64.4 23.0 11.0 1.6 5,1 32,4 57,60 4,90
2011-2012 71.3 20.3 8.4 0 3,02 35,13 57,33 4,53
2012-2013 64.2 26.5 9.3 0 5,98 35,09 54,57 4,36
 
- Kết quả tốt nghiệp THCS từ năm học 2008-2009 đến 2011-2012.
Năm học 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Số lượng 134/136 110/120 107/108 98/99 105/108
Tỉ lệ % 98,5 91,7 99 98,9 97,2
       
- Kết quả học sinh giỏi từ năm học 2008-2009 đến 2012-2013.
Năm học 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Số lượng HSG huyện 58 62 65 67 74
Số lượng HSG tỉnh 0 1 2 3 2
* Về cơ sở vật chất
Hiện nay, diện tích khuôn viên trường là 19.000 m2, có hệ thống tường bao cách biệt với khu dân cư, có cổng trư­ờng, biển trường, sân chơi, bãi tập, cảnh quan xanh- sạch- đẹp, bước đầu đáp ứng các yêu cầu học tập, các hoạt động vui chơi, giải trí của học sinh.
Trường có 12 phòng học kiên cố cao tầng, 4 phòng học bộ môn và có trang thiết bị hiện đại phục vụ cho dạy và học theo tinh thần đổi mới nội dung phương pháp dạy học ( Trường có 1 máy chiếu đa năng,  21 máy vi tính cho giáo viên và học sinh).
Thư viện nhà trường đạt chuẩn năm 2007, với gần 2 nghìn cuốn sách đảm bảo yêu cầu học tập và nghiên cứu của thầy - trò nhà trường.
            1.2. Hạn chế
Tổ chức quản lý của Ban giám hiệu
- Hiệu trưởng thay đổi nên hồ sơ lưu trữ của nhà trường còn lộn xộn.
- Đánh giá giáo viên nhiều khi còn mang tính động viên khuyến khích, chưa thật kiên quyết trong công tác phê bình.
* Đội ngũ CBGV, NV
- Một số giáo viên còn hạn chế về năng lực và ý thức nghề nghiệp.
- Một số ít giáo viên do tuổi tác, việc tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế.
* Chất lượng học sinh:
- HSG cấp tỉnh chưa có môn văn hóa.
- Một bộ phận học sinh chưa ngoan, chưa chăm chỉ học tập phần nào ảnh hưởng đến kết quả học lực và hạnh kiểm.
* Cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phục vụ dạy học.
2. Môi trường bên ngoài
2.1. Cơ hội
- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với các ban ngành đoàn thể địa phương, với Hội cha mẹ học sinh.
- Đức Đồng, Đức Lạng là địa phương có truyền thống hiếu học, công tác khuyến học, khuyến tài ở địa phương đã và đang phát triển mạnh và có những tác động tích cực đến phong trào giáo dục.
2.2. Thách thức
- Cơ sở vật chất kĩ thuật chưa đáp ứng  yêu cầu đổi mới phương pháp dạy và học.
            - Một số ít GV còn chậm trong vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Tệ nạn xã hội ngày càng nhiều, đạo đức của một bộ phận thanh thiếu niên đã và đang xuống cấp, trên địa bàn xã lại có nhiều dịch vụ trò chơi thu hút các em học sinh dẫn đến 1 số em học sinh thiếu tự chủ sa vào con đường ham chơi, lười học.
- Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa nên việc chăm sóc con cái cũng hạn chế.
- Một số ít phụ huynh chưa phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dục con em.
3. Các vấn đề chiến lược
- Đẩy mạnh công tác Phổ cập giáo dục trên cơ sở đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện. Trước mắt tập trung bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu kém, phấn đấu giữ vững vị trí tuyển sinh vào THPT thứ 63 trong toàn tỉnh.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV, NV cả về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và trình độ năng lực chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong tình hình mới.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy để nâng cao hơn nữa chất lượng và hiệu quả công tác.
- Tiếp tục đổi mới quản lý trong đó coi trọng vấn đề chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.
- Xây dựng văn hoá nhà trường, đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
1. Sứ mạng
- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng và tư duy sáng tạo.
2. Giá trị cơ bản
- Tinh thần đoàn kết.
- Khát vọng vươn lên.
- Tinh thần trách nhiệm.
- Tính sáng tạo.
- Tính trung thực.
- Lòng tự trọng.
- Tình nhân ái.
- Sự hợp tác.
3. Tầm nhìn
Là một trong những trường có chất lượng tốt của huyện Đức Thọ mà học sinh sẽ lựa chọn để học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng nâng cao chất lượng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu ngắn hạn: Đến năm học 2015-2016, trường THCS Đồng Lạng hoàn thành kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Mục tiêu trung hạn: Đến năm 2018, trường THCS Đồng Lạng đề nghị công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia.
- Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, Trường THCS Đồng Lạng phấn đấu đạt các mục tiêu sau:
+ Chất lượng giáo dục tiếp tục được khẳng định.
+ Thương hiệu nhà trường được nâng cao.
+ Giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia.
3. Chỉ tiêu
3.1.Đội ngũ CBGV, NV
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi đạt 70 % trở lên.
- 100% CBGV, NV sử dụng thành thạo máy tính và sử dụng có hiệu quả các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy và trong quản lý.
- 100% GV đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức độ xuất sắc và khá. Trong đó xuất sắc đạt 50% trở lên.
- Hiệu trưởng nhà trường đạt Chuẩn hiệu trưởng ở mức xuất sắc.
3.2. Học sinh.
- Quy mô: 12 lớp với khoảng 380 đến 400 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Giỏi: 5%-> 7%.
+ Khá: 35%-> 40%
+ Yếu: Không quá 5%.
+ Không có HS kém .
+ Tốt nghiệp THCS đạt 98% -> 100%.
+ Thi đỗ vào THPT hệ công lập đạt từ 90 % trở lên.
+ Thi HSG: Cấp huyện có: 85 lượt em; Cấp tỉnh có 3 lượt em.
- Chất lượng đạo đức, kĩ năng sống.
+ Hạnh kiểm khá, tốt đạt 95% trở lên, trong đó loại tốt đạt 70% trở lên. Không có học sinh xếp hạnh kiểm loại yếu.
+ Học sinh được trang bị các kĩ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, tự nguyện.
3.3. Cơ sở vật chất.
- Xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn quốc gia.
- Tu sửa, nâng cấp phòng học bộ môn, thay một số bàn ghế theo quy định chuẩn của Bộ.
- Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo các tiêu chí Xanh- Sạch - Đẹp – An toàn.
4. Phương châm hành động
Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Giải pháp chung
- Tuyên truyền trong CBGV, NV, học sinh , Hội CMHS, cán bộ và nhân dân xã Đức Đồng, Đức Lạng về nội dung Kế hoạch chiến lược trên mọi phương tiện thông tin, lấy ý kiến để thống nhất nhận thức và hành động của toàn thể CBGV, NV trong trường.
- Xây dựng khối đoàn kết nhất trí cùng nhau cộng đồng trách nhiệm hoàn thành thắng lợi mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Xây dựng Văn hoá nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu trên.
- Làm tốt hơn nữa công tác xã hội hoá giáo dục nhằm thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho phát triển giáo dục.
2. Giải pháp cụ thể
2.1. Thể chế và chính sách
- Xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân, tăng cường hợp tác với bên ngoài.
- Hoàn thiện hệ thống các nội quy, quy định về mọi hoạt động trong nhà trường mang tính đặc thù của trường đảm bảo sự thống nhất.
2.2. Tổ chức bộ máy.
- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công đội ngũ một cách hợp lý nhằm phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của từng CBGV, NV trong nhà trường.
- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các bộ phận các tổ chuyên môn trong trường.
2.3. Bồi dưỡng đội ngũ.
- Xây dựng đội ngũ CBGV, NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ, tin học cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, luôn hợp tác giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Có kế hoạch bồi dưỡng tại chỗ thông qua việc chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động của tổ nhóm chuyên môn.
- Đánh giá chất lượng đội ngũ thường xuyên, chính xác trên cơ sở đó có động viên khen thưởng kịp thời những CBGV, NV có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và nhiệm vụ phát triển nhà trường.
- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán, giáo viên có năng lực để xây dựng nguồn cán bộ chủ chốt trong nhà trường.
- Đẩy mạnh các phong trào thi đua và tạo môi trường làm việc tốt nhất để mỗi CBGV, NV đều phấn khởi, tự tin, muốn cống hiến và gắn kết với nhà trường.
2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh; đổi mới các hoạt động giáo dục NGLL, giáo dục tập thể nhằm góp phần giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.
- Thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, “học tập và làm theo tấm gương đạo Đức Hồ Chí Minh”.
- Thực hiện tốt việc tự đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục THCS.
2.5. Cơ sở vật chất
- Làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương, thực hiện có hiệu quả phong trào xã hội hoá giáo dục nhằm huy động được nhiều nguồn lực để nâng cấp tu sửa cơ sở vật chất hiện có, bổ sung trang thiết bị đồ dùng dạy học hiện đại, tài liệu, sách tham khảo để giáo viên và học sinh nghiên cứu, học tập.
2.6. Kế hoạch- tài chính
- Xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận.
- Xây dựng cơ chế tài chính một cách minh bạch các nguồn thu, chi.
- Tham mưu với Hội CMHS, làm tốt công tác tuyên truyền vận động để tăng cường sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh, các tổ chức xã hội.
2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá thương hiệu.
- Khai thác có hiệu quả trang website của trường, cung cấp các thông tin về các hoạt động giáo dục của trường trên các phương tiện truyền thông.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội với nhà trường với đội ngũ CBGV, NV.
- Phát huy truyền thống nhà trường, khơi dậy niềm tự hào, tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong việc góp phần xây dựng củng cố thương hiệu nhà trường.
V. ĐỀ XUẤT TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phổ biến Kế hoạch chiến lược
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGV, NV, học sinh nhà trường, cơ quan chủ quản, Hội CMHS, cán bộ nhân dân địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức
Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược. Ban chỉ đạo có trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch trong từng giai đoạn sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện Kế hoạch
- Giai đoạn 1: Từ năm 2013 đến 2015: Phấn đấu đưa chất lượng giáo dục đi lên; tu sửa, nâng cấp CSVC hiện có.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2015 đến năm 2018: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, giữ vững trường đạt chuẩn quốc gia.
- Giai đoạn 3: từ năm 2018 đến năm 2020: Tiếp tục được công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia.
4. Vai trò của các bên tham gia
- Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng CBGV, NV nhà trường; thành lập ban kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng năm học, từng giai đoạn. Cụ thể như sau:
+ Xây dựng kế hoạch và phê duyệt lộ trình thực hiện kế hoạch chung của toàn trường.
+ Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến nhà trường, liên quan đến việc thực hiện Kế hoạch chiến lược.
+ Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch hàng năm và từng giai đoạn phát triển của nhà trường từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm đồng thời quyết định những điều chỉnh cần thiết trong quá trình thực hiện.
- Phó Hiệu trưởng: Giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm những phần việc cụ thể theo sự phân công của Hiệu trưởng; kiểm tra, đánh giá kết quả, đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục theo mục tiêu của kế hoạch.
- Tổ trưởng chuyên môn:
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ theo từng năm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong tổ.
+ Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên và của cả tổ; tìm hiểu nguyên nhân của kết quả và hạn chế từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho năm học hoặc giai đoạn tiếp theo, đề xuất những giải pháp để thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ.
+ Xây dựng các dự án phát triển của tổ góp phần thực hiện các dự án phát triển của nhà trường.
- Cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.
Căn cứ Kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường, của tổ chuyên môn để xây dựng kế hoạch công tác của cá nhân theo từng năm, từng tháng, từng tuần. Báo cáo kết quả thực hiện với tổ chuyên môn, nhà trường, đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch.
- Học sinh của nhà trường.
Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng sống thông qua các hoạt động giáo dục để đáp ứng tốt các yêu cầu xã hội sau khi tốt nghiệp THCS.
- Hội cha mẹ học sinh.
+ Tăng cường giáo dục gia đình, phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục con em.
+ Hổ trợ tài chính, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện của đoàn thể mình trong việc tham gia thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường.
+ Tuyên truyền, vận động các thành viên của đoàn thể, tổ chức mình thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, góp ý với nhà trường để điều chỉnh, bổ sung các giải pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt Kế hoạch phát triển nhà trường.
5. Kiến nghị với các cơ quan cấp trên
- Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đức Thọ
+ Phê duyệt và tạo điều kiện tốt cho nhà trường triển khai thực hiện kế hoạch.
+ Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, giúp nhà trường về công tác tham mưu với UBND huyện để được ưu tiên về mặt tài chính, nhân lực nhằm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.
- Đối với chính quyền địa phương và UBND huyện Đức Thọ.
Hỗ trợ tài chính hoạt động, nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng CSVC nhà trường theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.
 
Nơi nhận:
 - Phòng GD&ĐT (báo cáo);
 - UBND xã Đức Đồng, Đức Lạng (báo cáo);
 - PHT, TPT,CTCĐ (để thực hiện);
 - CBGV (để thực hiện);
 - Lưu VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
 
Lê Hồng Sơn